* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "GHIAM.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Hiện nay, các vụ cháy thường xuyên diễn ra và gây ra những hậu quả khó lường. Thế nên sự quan trọng của hệ thống báo khói, báo cháy tự động vô cùng quan trọng. Đây là hệ thống vô cùng quan trọng trong bất kỳ một tòa nhà, công ty, trường học, cơ quan nào. Hệ thống này gồm kết hợp các thiết bị chuyên nghiệp có chức năng và nhiệm vụ khác nhau.

Mỗi thiết bị xử lý một công đoạn trong việc phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Hệ thống này đặc biệt cần thiết đối với những tòa nhà có nhiều người ở. Việc phát hiện ra các dấu hiệu cháy như nhiệt độ tăng đột ngột, khói, lửa có thể được thực hiện tự động bởi các thiết bị thông minh trong hệ thống. Và các hệ thống này được cài đặt hoạt động liên tục trong 24/24 giờ.

Nhờ có chúng mà con người có thể tránh được những mối nguy hiểm do hỏa hoạn có thể gây ra hoặc các thiệt hại về vật chất.

1. Các thiết bị báo cháy, báo khói tự động

Một hệ thống báo cháy, báo khói tự động tiêu biểu thông thường sẽ có các thành phần như sau:

– Trung tâm báo cháy tự động: chúng được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính như boa mạch, biến áp và cảm biến giúp phát hiện và cảm ứng sự bất thường của môi trường bên ngoài.

– Thiết bị đầu vào của hệ thống sẽ bao gồm:

+ Đầu báo thông minh với chương trình được cài đặt nhận biết và báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa để có thể ngăn chặn đám cháy xảy ra.

+ Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn) để nhấn khi có cháy nổ xảy ra.

+Thiết bị đầu ra của hệ thống hoàn thiện sẽ bao gồm: bản hiển thị, chuông báo động, các còi báo cháy cho các khu vực liên quan, đèn sáng thông báo lối thoát hiểm cùng một số các thiết bị khác. Ngoài ra còn có bộ quay số điện thoại tự động đến phòng cháy chữa cháy vô cùng quan khi sự cố xảy ra.

2. Phân loại các hệ thống báo cháy

2 loại điện thế mà hệ thống báo cháy ngày nay sử dụng là loại 12V và 24V. Xét trên mặt chuyên môn chung thì cả hai loại này đều có tính năng kỹ thuật và công dụng để báo cháy như nhau. Nhưng, trên thực tế so sử dụng cho thấy, với hai loại hệ thống hệ thống báo cháy thì hệ thống báo cháy 12V không chuyên nghiệp bằng.

Hệ thống báo trộm thường sử dụng loại 12V. Khi sử dụng hệ thống 12 V này còn bắt buộc phải có bàn phím lập trình rất phức tạp. Trong khi hệ thống báo cháy 24V cao cấp thông minh và chuyên nghiệp với các cài đặt thiết bị nâng cao.

Hệ thống báo cháy là rất cần thiết trong việc đưa ra cảnh báo sớm trong trường hợp hỏa hoạn và có thể giúp cứu sống và bảo vệ tài sản, đồng thời đáp ứng nhu cầu của các công ty bảo hiểm và các cơ quan chính phủ.

Hệ thống báo cháy thường bao gồm một số thành phần liên kết với nhau, như đầu báo khói, đầu báo nhiệt, carbon monoxide, các điểm gọi thủ công, âm thanh, báo động và còi. Hệ thống báo cháy nên cung cấp thông tin ngay lập tức để ngăn chặn đám cháy lan rộng và bảo vệ tính mạng và tài sản. Để được bảo vệ tối đa, một công ty giày ở Indonesia đã đề xuất một hệ thống báo cháy để giám sát 13 địa điểm sản xuất trải rộng trên 160 ha.

Yêu cầu hệ thống

Mặc dù nhà máy đã có một hệ thống báo cháy hiện có, nhưng nó không thể được giám sát từ xa. Điều cần thiết là hệ thống mới sẽ có thể được giám sát từ phòng điều khiển trung tâm. Người dùng cũng cần một hệ thống có thể được thực hiện mà không thay đổi kiến trúc của hệ thống báo cháy hiện có.



Hệ thống đề xuất cần thiết để có thể kết nối với đầu báo khói hiện tại và điểm gọi thủ công. Thông tin có thể dễ dàng thu thập và chuyển đến hệ thống Kiểm soát giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA). Hệ thống có thể được giám sát từ xa và có một số tính năng như quản lý báo động, báo cáo tự động, kết nối với nhiều máy tính khách mà không phải trả thêm phí và chạy 24/7 ổn định mà không bị lỗi.

Triển khai hệ thống

Hệ thống cần sử dụng đầu báo khói hoặc các điểm gọi thủ công để phát hiện và thông báo cho hệ thống về sự hiện diện của đám cháy. Thông tin này sau đó được gửi đến hệ thống báo cháy bằng cách sử dụng thiết bị I/O ADAM-6000 từ xa qua Ethernet. ADAM-6000, là các mô-đun đầu vào cặp nhiệt điện (thermocouple) 8 kênh được sử dụng để theo dõi nhiệt độ. Chúng đi kèm với 8 kênh đầu vào T/C và 8 kênh đầu ra kỹ thuật số. Để kết nối với các cảm biến trường và tăng cường độ chính xác và độ tin cậy cho phép đo cặp nhiệt điện, nó cũng đi kèm với một bảng đầu cuối DIN-rail bên ngoài để kết nối với cảm biến trường.

Switch EKI-5525 ProView được sử dụng để kết nối hệ thống báo cháy và cung cấp thông tin về trạng thái và kết nối tốc độ cho mỗi cổng. Chúng là các thiết bị chuyển mạch hội tụ đầu tiên trên thế để kiểm soát quy trình và quản lý mạng CNTT.

Họ sử dụng Modbus/TCP để liên lạc với phần mềm SCADA và SNMP để liên lạc với NMS (Hệ thống quản lý mạng) cùng một lúc, do đó cho phép kiểm soát đọc toàn bộ thiết bị cho các kỹ sư điều khiển hoặc cho IT. Các thiết bị đi kèm với QoS dựa trên cổng để truyền dữ liệu xác định cho phép các cổng ưu tiên lưu lượng truy cập đến các cổng đó và trì hoãn dữ liệu ít cần thiết ngay lập tức hơn các cổng còn lại.

Thông tin được thu thập trong máy chủ PC bảng điều khiển công nghiệp IPC-5122. Phần mềm SCADA của WebAccess của Advantech được cài đặt trong máy chủ này và ghi lại nhật ký lịch sử. Vượt ra ngoài SCADA, WebAccess 8.x cũng là Bảng điều khiển thông minh cho doanh nghiệp dựa trên HTML5 có thể được mở từ bất kỳ đâu trên bất kỳ trình duyệt tương thích HTML5 nào.

Bảng điều khiển doanh nghiệp thông minh phân tích dữ liệu và giúp người quản lý đưa ra quyết định phải làm gì và WebAccess 8.x cũng cung cấp cho các nhà phát triển công cụ để thiết kế các tiện ích và ứng dụng của riêng họ và tích hợp các báo cáo Microsoft Excel. Bao gồm là một tập hợp các mẫu Excel hoặc người dùng có thể xây dựng các mẫu báo cáo của riêng mình để tạo báo cáo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và hàng năm để giúp dự đoán trạng thái của thiết bị.



Thông qua bảng điều khiển dựa trên HTML5, một số lượng người dùng không giới hạn, với các mức truy cập khác nhau có thể đọc thông tin và thực hiện các thay đổi từ bất cứ nơi nào họ đang sử dụng Internet hoặc Intranet. Nếu hệ thống phát hiện thấy đám cháy được phát hiện, thì hệ thống cảnh báo sớm được điều khiển bởi ADAM- Hệ thống I/O dựa trên Ethernet 5000L / TCP cho phép cấu hình từ xa thông qua Ethernet và 8 PC có thể truy cập đồng thời dữ liệu và ADAM-5069 thông báo bằng báo động và còi.

ADAM-5069 được thiết kế để điều khiển bật / tắt trong các ứng dụng điện áp cao. Tính năng chính của nó là xếp hạng rơle công suất ở 240 VAC và 5A. Phạm vi này có thể đáp ứng hầu hết các yêu cầu để điều khiển các thiết bị được điều khiển bên ngoài như đèn, quạt, hệ thống báo động và các thiết bị điện tử khác nhau trong các ứng dụng tự động hóa công nghiệp, an ninh, xây dựng và gia đình . Để dễ dàng xác định trạng thái mô-đun, nó được thiết kế với 8 đèn LED báo trạng thái.

Quy định về cấp dự báo cháy rừng

Điều 46 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, quy định về Cấp dự báo cháy rừng

1. Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Cty SEO Xây dựng một website chuyên nghiệp tương đối gian, Google vừa công bố danh sách những nội dung được tìm kiếm nhiều nhất trên công cụ tìm kiếm phổ biến nhất hành tinh này trong năm 2016. Vẫn như những
Giá phào chỉ nhựa Tường trang trí phào chỉ tinh tế tạo ra diện mạo, Trần cao là đặc điểm riêng của các căn biệt thự đơn lập tại VHI. Không chỉ tạo ra sự thoáng rộng cho phòng khách, trần cao còn mang lại sự sang

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc truyền dữ liệu của cáp quang trên toàn cầu chỉ mất có vài giây, tiếp nhận thông tin hay hình ảnh, video, chỉ trong chớp mắt. So với cáp đồng, thông tin đang được truyền nhanh hơn với tốc độ nhanh hơn và chất lượng của nó không thay đổi.

Chưa kể đến nhu cầu về băng thông cao hơn và kết nối tốc độ nhanh hơn đã thúc đẩy đáng kể sự tăng trưởng của thị trường lắp ráp cáp quang trong nhiều năm qua, đặc biệt là cáp quang Single Mode (SM) và cáp quang Multimode (MM). Tuy nhiên, mặc dù hai loại cáp quang này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng, nhưng sự khác biệt của 2 loại cáp này vẫn còn chưa được nhiều người hiểu rõ.

Do đó, bài viết sau đây sẽ tập trung vào cấu trúc cơ bản, khoảng cách sợi  và màu sợi, để so sánh sâu giữa cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode.

1. Tổng quan về Single Mode và Multimode

Cáp quang Single Mode là loại cáp quang chỉ truyền được 1 tia sáng truyền đi tại một thời điểm.

Trong khi cáp quang Multimode có thể truyền được tới 3 loại tia sáng khác nhau, gây ra hiện tượng tán sắc mà không có ở cáp quang Single Mode.

Do vậy, sự khác nhau cơ bản giữa SM và MM nằm ở đường kính lõi sợi, bước sóng, nguồn sáng và băng thông.

1.1. Đường kính lõi sợi

Đường kính lõi sợi của SM nhỏ hơn nhiều so với MM.

SM: 9µm ngay cả khi có thêm các bộ phận khác.

MM: 50µm (OM1) và 62.5µm (OM2, OM3, OM4). Cho phép nó có khả năng thu thập sáng cao hơn và đơn giản hóa các kết nối.

Bộ phận cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng của cả SM và MM đều có đường kính là 125µm.

1.2. Bước sóng và nguồn sáng

Cáp quang SM thường sử dụng trong điốt laze hoặc laser để tạo ra ánh sáng đưa vào cáp, cho nên có bước sóng thường được sử dụng là 1310nm và 1550nm.

Còn cáp quang MM do có kích thước đường kính lõi lớn nên hoạt động tốt hơn ở bước sóng 850nm và 1310nm, thích hợp trong điốt phát sáng (đèn LED) và laser phát ra bề mặt khoang dọc (VCSEL)

1.3. Băng thông

Về mặt lý thuyết băng thông của cáp quang SM không có giới hạn do nó cho phép một ánh sáng của chế độ đi qua tại một thời điểm.



Cáp quang MM có nhiều loại băng thông khác nhau tùy theo từng loại:

    OM1: đường kính lõi 62.5 μm, băng thông đạt 200/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM2: đường kính lõi 50 μm, băng thông đạt 500/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM3: đường kính lõi 50 μm, nguồn phát laser giúp tăng băng thông đạt tới 2000 MHz-km, hỗ trợ ứng dụng 10 GE.
    OM4: đường kính lõi sợi quang 50 μm, băng thông hoạt động hơn 2 lần so với OM3, đạt mức 4700 MHz-km, đặc biệt được thiết kế cho ứng dụng 10, 40 và 100 GE.

2. Khoảng cách giữa SM và MM

Được biết rằng sợi quang SM phù hợp cho các ứng dụng đường dài, trong khi sợi quang MM được thiết kế để truyền khoảng cách ngắn.

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong

    Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
    Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
    Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground

Single Mode và Multi Mode

    Sợi quang Singlemode chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi Singlemode không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế Singlemode thường ít được sử dụng hơn so với Multimode.
    Sợi quang Multimode có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với Singlemode (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
    Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
    Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
    
    Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
    Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy Singlemode và Multimode có khác nhau:
    Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
    Single Mode có các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị Singlemode dùng công nghệ DWM thì có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
    Cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà giá thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.
    Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại. Chúng có 3 lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (coating).

    Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.
    Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.
    Lõi và áo được Học bằng thuỷ tinh hay, chất dẻo (Silica), kim loại, fluor, sợi quang kết tinh). Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).



Cáp quang chính hãng - cung cấp sản phẩm Cáp quang Singlmode, cáp quang Multimode thông tin, hình ảnh, mua bán sản phẩm cáp quang chính hãng có giấy chưng nhận chát lượng CO, CQ cho đơn hàng.
Giới thiệu sản phẩm dây cáp quang

Cáp quang một thiết bị viễn thông có lẽ không thể thiếu trong thời buổi hiện nay khi mà hầu như phần lớn các lĩnh vực đều ứng dụng chúng để nâng cao chất lượng công việc. Dây cáp quang, chắc hẳn chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của loại dây này. Vậy dây cáp quang là gì? Có cấu tạo như nào? Cáp quang ứng dụng trong những lĩnh vực gì? Tại sao cáp quang được ưa chuộng? Mua cáp quang ở đâu?...Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu trong nội dung bên dưới đây.
Dây cáp quang là gì?

Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
Đặc điểm cáp sợi quang

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược

Giao hàng tận nơi
Hàng chính hãng
Đổi trả dễ dàng
Hỗ trợ 24/7